Trang DU HỌC NHẬT BẢN NABI là trang web dành cho những bạn có mong muốn đi du học,

  • 日本語
  • English
  • 한국어
  • 簡体中文
  • 繁体中文
  • Русский
  • Монгол
  • Tiếng Việt

Ⅱ.Chuẩn bị khi đi du học

Mục đích của việc du học

Mục đích đi du học của mỗi người khác nhau, ví dụ: có người thì để học một ngôn ngữ mới, có người thì để lấy bằng cử nhân, có người thì để nghiên cứu, có người thì là để trải nghiệm văn hóa nước ngoài…Tùy theo mục đích đi du học của các bạn mà việc chọn trường mỗi người cũng mỗi khác: Cao đẳng, Đại học, Cao học, , trường Chuyên môn, trường đại học, cao đẳng theo chương trình giao lưu học sinh, hay trường tiếng Nhật, ngoài ra VISA cũng sẽ theo đó mà khác nhau. Vì những lý do đó, đầu tiên bạn cần phải xác định rõ mục tiêu đi du học và khoảng thời gian dự định đi du học. Do đó hãy cũng bắt đầu quá trình " Chuẩn bị đi du học".

Thi đầu vào

Tư cách nhập học

Để có thể học lên Đại học, Cao học, Cao đẳng hay các trường Chuyên môn của Nhật bạn cần phải đạt được những điều kiệu dưới đây :

① Học hết lớp 12 trở lên ở trong nước (nếu là cao học thì học ít nhất 16 năm ). Ngoài ra, để có thể dự kì thi nhập học thì bạn cần phải trên 18 tuổi và có bằng cấp 3 ở trong nước.

※Trong trường hợp bạn hoàn thành chương trình tương đương với trung học phổ thông của Nhật mà chỉ mất 10 hay 11 năm thì bạn cần tham gia khóa học chuẩn bị để vào đại học của Nhật Bản do Bộ Văn hóa - Khoa học chỉ định, sau khi tham gia khóa học này và đến 18 tuổi bạn có thể tham dự kì thi đại học của Nhật Bản.

(Đại học, Cao học, Cao đẳng )Ngoài những trường nhận kết quả của kì thi dành cho du học sinh thì một số trường yêu cầu năng lực tiếng Nhật N1 (khi trước là 1 kyu).

Trường Chuyên môn thì chỉ cần những điều kiện sau :

・Học từ 6 tháng trở lên ở các trường dạy tiếng Nhật
・Năng lực tiếng Nhật N2 ( trước đây là 2 kyu )
・Học trên 1 năm ở các trường tiểu học - trung học cơ sở- trung học phổ thông của Nhật.
・Kì thi du học sinh (EJU) đạt 200 điểm trở lên ( Đọc hiểu, nghe hiểu )

Tư cách lưu trú (Du học )

Nếu bạn muốn theo học ở trường Đại học, Cao học, trường Chuyên môn của Nhật thì bạn cần làm theo những bước sau : ① Có giấy báo nhập học từ trường của Nhật. ② Làm hộ chiếu ③ Xin VISA

Xin tư cách lưu trú : Xin VISA cùng với xin tư cách lưu trú tại Nhật Bản là rất quan trọng. Xin tư cách lưu trú thì có 2 cách như sau. ① Tự bản thân xin : Đến Đại sứ quán (hoặc Lãnh sự quán) của Nhật ở trong nước để xin Visa
② Nhờ người đại diện xin visa : Người của cơ quan, văn phòng tại Nhật Bản sẽ đại diện cho người muốn xin visa đến Cục xuất nhập cảnh tại địa phương để xin tư cách lưu trú.

Theo thống kê thì xin theo cách 2 là phổ biến hơn. Cũng có trường hợp xin theoc cách 1 nhưng xin visa từ 1 cơ quan ngoài Nhật Bản sẽ mất nhiều thời gian hơn.
Những bạn nhập cảnh vào Nhật Bản với tư cách lưu trú là "đi học" ở các trường tiếng Nhật thì khi sống ở Nhật có thể sẽ phải làm 1 thủ tục nhất định đó là thủ tục đổi sang tư cách lưu trú là "du học sinh". Trong trường hợp này, khi nhập quốc, lưu trú bạn sẽ không cần phải nộp thẻ căn cước tuy nhiên, khi nộp hồ sơ ở trường Đại học, Cao đẳng, trường Chuyên môn thì cần phải có người bảo hộ, người liên lạc.
★Lưu ý : Từ ngày 1 tháng 7 năm 2010 thì tư cách lưu trú "du học sinh", "đi học" được chung là "du học sinh" the luật xuất nhập cảnh sửa đổi bổ sung (cục quản lý xuất nhập cảnh và luật quản lý dân tị nạn).

Nộp hồ sơ

Những người có đủ tư cách dự thi, trước khi dự kì thi nhập học thì bắt buộc phải nộp hồ sơ xin học. Sau khi nhập được thông tin tuyển sinh của trường muốn học, bạn phải chuẩn bị những giấy tờ cần thiết, giấy tờ nhà trường yêu cầu sau đó nộp cho trường. Đương nhiên là tùy thuộc vào trường các bạn muốn xin học mà thời gian nộp hồ sơ sẽ khác nhau. Ngoài ra, ở trường Chuyên môn thì hạn hộp hồ sơ chính là khi họ đã tuyển đủ sinh viên, vì vậy nếu bạn không nộp hồ sơ nhanh thì sẽ hết hạn, vì vậy bạn cũng cần phải chú ý điều này.

Phương pháp lựa chọn

Sau khi nộp hồ sơ sẽ đến thi tuyển. Tùy theo trường mà phương pháp tuyển chọn sẽ khác nhau. Vì vậy trước khi đến kì thi tuyển các bạn cần phải xác nhận lại cách thi tuyển của trường. Cụ thể như sau: ① Lựa chọn hồ sơ, ② Phỏng vấn, ③ Lựa chọn theo năng lực tiếng Nhật, ④ Lựa chọn bằng thi theo khoa, ⑤ Thi viết 1 bài luận nhỏ, ⑥ Đại khái những phương pháp lựa chọn của các trường sẽ như ở trên, họ có thể dùng một số cách lựa chọn khác nhau

Khi nghĩ đến việc học tiếp lên trường Đại học, Cao đẳng, trường Chuyên môn thì bạn cần chú ý đến những điếm sau :

  • (1)Lựa chọn trường
  • (2)Tư cách dự thi ( Kì thi du học sinh - EJU, kì thi năng lực tiếng Nhật-JLPT N1, N2 )
  • (3)Nội dung thi, phương pháp tuyển chọn (tùy theo trường), nội dung thi, ngày thi, địa điểm thi
  • (4)Hồ sơ tuyển sinh : thủ tục nộp hồ sợ, giấy tờ cần thiết, thời hạn nộp hồ sơ.
  • (5)Tiền học năm đầu tiên : Số tiền phải nộp khi nhập học, phương pháp nộp

Học phí, sinh hoạt phí

Khi học tiếp lên Đại học, Cao đẳng hay trường Chuyên môn thì H317học phí và sinh hoạt phí sẽ tốn khá nhiều tiền. Cần phải tìm hiểu rõ ràng những khoản tiền cần thiết và phải có phương pháp chuẩn bị kỹ lưỡng và rõ ràng. Khi nộp hồ sơ vào các trường của Nhật Bản thì việc chứng minh tài chính rất quan trọng.

Học phí

Tùy thuộc vào loại trường, lĩnh vực mà học phí của các trường là khác nhau. Hơn nữa, trong cùng 1 lĩnh vực mà tùy theo cơ sở vật chất, nội dung đào tạo mà học phí cũng có sự khác biệt lớn. Ngoài ra, học phí năm đầu thì ngoài tiền học phí ra thì còn có tiền phí nhập học, tiền xây dựng. Đó là tiền học phí, ngoài ra thì còn phải chú ý tới cách đóng tiền nữa.

Học bổng

Để giảm nhẹ gánh nặng học phí và sinh hoạt phí cho sinh viên thì nhà nước, địa phương, các tổ chức tư nhân hoặc có thể là nhà trường có những chính sách cấp học bổng khác nhau. Tuy nhiên là trong hầu hết trường hợp là đều có chế độ học bổng. Nhưng nếu chỉ tiền học bổng thì không thể đủ được nên bạn cần phải tiết kiệm tiền đi làm, tiền làm thêm ...Hơn nữa, không phải tất cả mọi du học sinh đều có thể đăng kí học bổng, vì vậy cần phải chuẩn bị cho trường hợp này.

Hộc bổng hỗ trợ du học sinh của Bộ văn hóa giáo dục Nhật Bản (Học bổng JASSO)
Đây là chế độ học bổng dành cho sinh viên đã nhập cảnh của tổ chức hành chinh độc lập hỗ trợ sinh viên của Nhật Bản. Học bổng này cũng có thể trao cho những bạn có thành tích cao trong kì thi du học sinh Nhật Bản.

Đối tượng cơ quan : Cao học, Đại học, Cao đẳng, trường Chuyên môn, khoa dành cho du học sinh ở trường Đại học, Cao đẳng, trường học chuẩn bị để vào trường Đại học của Nhật (trường dự bị).

Ngoài các chế độ học bổng thì cũng nhiều trường có chế độ miễn, giảm học phí dành cho du học sinh vì vậy các bạn cũng nên chú ý tới việc các trường có hay không những chế độ này.

Chế độ bảo hiểm y tế

Những người được cấp phép ở Nhật từ 1 năm trở lên đều phải tham gia bảo hiểm quốc dân. (Việc đăng kí bảo hiểm quốc dân được pháp luật quy định rõ ). Sau khi đăng kí thì phải đóng tiền bảo hiểm hàng tháng. Tùy theo quận, huyện, địa phương mà tiền phí sẽ khác nhau nhưng nhiều nhất là 2 man /1 năm. Khi bị ốm hay bị thương mà cần phải điều trị thì trình thẻ bảo hiểm ra bạn sẽ chỉ phải chi trả 30% chi phí điều trị.

Nhà trọ

Bộ văn hóa giáo dục Nhật Bản cũng có những chính sánh hỗ trợ du học sinh về vấn đề nhà trọ, nhưng hiện tại thì 78.3% du học sinh là trọ tại nhà dân hoặc trọ tại những khu tập thể. Liên quan tới vấn đề nhà trọ của du học sinh thì bạn có thể tới gặp người phụ trách vấn đề này của trường hoặc cơ quan hỗ trợ du học sinh của địa phương để hỏi.

Việc làm thêm

Do không đủ tiền học phí cũng như sinh hoạt phí nên số lượng học sinh, sinh viên sau khi kết thúc giờ học thì đi làm thêm cũng không phải là ít. Những bạn có tư cách là du học sinh nếu muốn đi làm thêm thì sau khi được sự cho phép của trường thì sự cho phép của cục xuất nhập cảnh cũng là cần thiết.
※Ngoại trừ các hoạt động bị cấm : mại dâm theo hình thức của hàng hoặc không cửa hàng, các dịch vụ kinh doanh bằng đĩa khiêu dâm, dịch vụ trò chuyện giới thiệu qua điện thoại hoặc không.

学校 身分 活動時間
Đại học, Cao học, cCao đẳng, khoa tiếng Nhật đặc biệt dành cho du học sinh ở đại học tư lập Sinh viên chính quy ★1 tuần được làm tối đa 28 tiếng
Nghiên cứu sinh, sinh viên dự thính ★1 tuần được làm tối đa 28 tiếng
Trường Chuyên môn, trường chuyên môn cao cấp ★1 tuần được làm tối đa 28 tiếng
Trường tiếng Nhật Khóa học chuẩn bị ★1 tuần được làm tối đa 28 tiếng
Trường tiếng Nhật ★1 tuần được làm tối đa 28 tiếng

★Những kì nghỉ dài thì được làm 1 ngày 8 tiếng

Những cơ quan đoàn thể liên quan tới Du học sinh ở Nhật

Bộ văn hóa giáo dục Nhật Bản, cục giáo dục phổ thông, phòng hỗ trợ sinh viên

URL: http://www.mext.go.jp/a_menu/koutou/ryugaku

Địa chỉ: 〒100-8959 2-2-1 Kasumigaseki, Chiyoda-ku, Tokyo
Tel: 03-5253-4111 (đại diện)

Tổ chức hành chính độc lập hỗ trợ du học sinh Nhật Bản (JASSO)

URL: http://www.jasso.go.jp

Địa chỉ:  〒226-8503 4259 S-3 Nagatsuta, Midori-ku, Yokohama, Kanagawa

〒 153-8503 4-5-29 Kobama, Meguro, Tokyo (trụ sở chính )

〒 135-8630 2-2-1 Oumi, Koto, Tokyo (Phòng kế hoạch công tác du học sinh, phòng học bổng quốc tế, phòng giao lưu quốc tế, phòng thông tin du học)

<Bộ phận công tác du học sinh>

Phòng khảo thí du học: TEL 03-6407-7457
Phòng công tác du học sinh và phòng học bổng quốc tế: TEL 03-5520-6030
Phòng giao lưu quốc tế: TEL 03-5520-6033

<Trung tâm thông tin du học>

Phòng thông tin du học sinh: TEL 03-5520-6111

Truyền hình vệ tinh Kobe: TEL 078-242-1745

Cục xuất nhập cảnh chính: TEL 078-242-1745

Cục xuất nhập cảnh chính

URL: http://www.immi-moj.go.jp/
名称 住所 TEL
法務省 入国管理局 〒100-8977
東京都千代田区霞ケ関1-1-1
03-3580-4111(代表)
札幌入国管理局 〒060-0042
北海道札幌市中央区大通西12 丁目
011-261-7502(代表)
仙台入国管理局 〒983-0842
宮城県仙台市宮城野区五輪1-3-20
022-256-6076(代表)
東京入国管理局 〒108-8255
東京都港区港南5-5-30
03-5796-7111(代表)
名古屋入国管理局 〒455-8601
愛知県名古屋市港区正保町5-18
052-559-2150(代表)
大阪入国管理局 〒559-0034
大阪府大阪市住之江区南港北1-29-53
06-4703-2100(代表)
廣島入国管理局 〒730-0012
広島県広島市中区上八丁堀6-30
082-221-4411(代表)
高松入国管理局 〒760-0033
香川県高松市丸の内1-1
087-822-5852(代表)
福岡入国管理局 〒812-0003
福岡県福岡市博多区下臼井778-1
福岡空港国内線第3 ターミナルビル内
092-623-2400(代表)

pagetop